QUẢN TRỊ CHĂN NUÔI

Hệ thống quản lý đàn bò

Mô phỏng tăng trưởng, nhu cầu nguyên liệu và kế hoạch vốn

MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

DASHBOARD 01

Tổng quan tăng đàn

Chu kỳ 3 tháng

Vốn khởi điểm (con)

300

Quy mô đàn ban đầu

Tỷ suất tăng đàn / quý

32,14%

Theo lãi và giá mua cố định

Quy mô sau cùng (con)

6,5K

Sau 11 chu kỳ

Quy mô đàn bò

Số lượng bò mô phỏng qua từng chu kỳ 3 tháng

Số bò
300con
4,5Triệu
14Triệu
11chu kỳ

DASHBOARD 06

Kế hoạch Vốn & Diện tích trồng cỏ

Mô hình vỗ béo (ADG: 1.4kg/ngày)

Diện tích cỏ tối đa cần (Ha)

0

Ở chu kỳ cuối cùng

Tổng vốn bổ sung (Triệu)

0

Phần thiếu đắp vào thức ăn và chuồng trại

Tổng đàn cuối kỳ (Con)

0

Tái đầu tư liên tục

con
Kéo hoặc nhập số ↑
tấn/ha
2555
% lợi nhuận
Nuôi & Chuồng100% Mua bò
chu kỳ
130

Tự trồng: sử dụng chi phí cỏ tự trồng đã nhập.

triệu/chu kỳ
10 triệu90 triệu

Chỉ dùng khi chọn mua cỏ. Nhập giá bằng số.

Nhập giá bằng số. Chi phí cám được tính riêng.

Nhu cầu mở rộng diện tích trồng cỏ (Hecta)

Tính theo khẩu phần xơ 10% trọng lượng cơ thể

Hạch toán Chi phí & Dòng tiền bổ sung (Triệu)

Mở rộng chuồng trại: 150 triệu/100 con | Giá cỏ và cám nhập tại Dashboard 06

* Mô hình vỗ béo: bò nhập 300 kg, ADG trung bình 1,4 kg/ngày, xuất bán sau 90 ngày. Khẩu phần trung bình: cỏ 10% trọng lượng cơ thể, cám 1% trọng lượng cơ thể. Khi tự trồng cỏ, chi phí cỏ sử dụng mức nhập từ 10–90 triệu mỗi chu kỳ. Khi mua cỏ, chi phí được tính theo khối lượng cỏ cần dùng nhân giá cỏ trên mỗi kg.
* Quỹ hoạt động là phần lợi nhuận giữ lại sau khi trích tỷ lệ mua bò mới. Vốn thiếu được tính khi tổng chi phí thức ăn và chuồng trại vượt quỹ hoạt động.